Tạp chí công nghệ Việt Nam

Những mẹo phòng chữa bệnh từ những loại rau thực phẩm hằng ngày

0

1. Cải bó xôi

a. Thành phần và tác dụng

Cải bó xôi là loại rau giàu dinh dưõng, chứa nhiều protein, nhiều vitamin và khoáng chất. Cứ 500g cải bó xôi thì chứa 12,5g protein, tính về số lượng bằng hàm lượng 2 quả trứng gà; 0,17g caroten, cao hơn cà rốt, hàm lượng vitamin c cao gấp đôi rau cải trắng, cứ 500g có 0,174g. Theo nghiên cứu, cải bó xôi rất thích hợp làm thức ăn cho trẻ nhỏ và người ốm, không có rau nào thay thế được. Vì trong đó có chứa protein hợp chất cacbon thuỷ hoá, vitamin A, Bx, B2, c, D, K, p. Men chứa trong cải bó xôi có tác dụng tốt đối vối việc tiết dịch của dạ dày và tuỵ.

Những người bị bệnh cao huyết áp, thiếu máu, công năng ruột và dạ dày không bình thường, bệnh về đưòng hô hấp và bệnh về phổi ăn cải bó xôi rất tốt.

b. Bài thuốc phổi hợp

– Đại tiện táo bón, trĩ gây táo bón, thói quen táo bón, táo bón ỏ người già: Cải bó xôi 500g, rửa sạch thái nhỏ, tiết lợn 250g, thái thành miếng cho đủ nước, đun thành canh, cho gia vị vừa ăn. Ăn hàng ngày hoặc cách một ngày một lần.

– Thiếu máu, dinh dưỡng kém: Cải bó xôi, sô’ lượng không hạn chế, rửa sạch cho vào nước đun sồi, cho gừng sống và một ít muối, khi đã sồi đánh vào 2 quả trứng gà mỗi ngày ăn 2 lần, ăn liền trong 1 tháng.

– Quáng gà, chứng mắt khô: Cải bó xồi 250g, gan lỢn 150g, cả hai đem xào chín, ăn nhạt. Ngày ăn 1 – 2 lần.

– Bệnh tiểu đường loại nhẹ: Rễ cải bó xôi 120g, màng mề gà khô 15g, sắc vối nưóc uống vào buổi sáng và tối.

– Ăn không ngon thiếu tân dịch: Nấu cháo gạo tẻ khi đã chúi thì cho cải bó xôi vào ăn.

2. Lá lốt

a. Thành phần và tác dụng

Lá lốt thuộc họ hồ tiêu, là loại cây mềm mọc hoang ỏ nơi ẩm thấp trong rừng núi và cũng được trồng ỏ nhiều nơi, lấy lá dùng làm gia vị và làm thuốc, lá hái quanh năm, có thể dùng thân, hoa, hay rễ. Trong lá lốt chứa nhiều tinh dầu, vị nồng, hơi cay, có công dụng ấm trung tiêu, ấm dạ dày giảm đau, chống phong hàn ở mức thấp, tay chân lạnh. Chữa nôn mửa do bị khí lạnh bụng đầy đau, nhức đầu, đau răng, mũi luôn luôn chảy nước, đại tiện lỏng ra nưốc, ra máu:

b. Bài thuốc phối hợp

– Chữa đau nhức xương khớp: Dùng 5 – lOg lá lốt phơi khô, hay 15 – 30g lá tươi, sắc với nước, chia 2 – 3 lần uôhg trong ngày.

Lá lốt và rễ các cây bưỏi bung, vòi voi, cỏ xưốc, tất cả đều dùng tươi thái mỏng, sao vàng, liều lượng bằng nhau (khoảng 15g khô mỗi loại), sắc vối 600ml nưóc, còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

Lá lốt 20g, thiên niên kiện 12g, gai tầm xoong 16g, tất cả sắc với 400ml, còn 100ml dùng uống trong ngày. Có thể dùng một trong các bài thuốc này, sắc uống liên tục 7 – 8 ngày sẽ có tác dụng tốt.

– Chữa bệnh phụ khoa (các viêm nhiễm ỏ vùng âm đạo, ngứa, ra khí hư): Lá lốt 50g, nghệ 40g, phèn chua 20g, đổ nước ngập lên mặt thuốc 2 đốt ngón tay, đun sôi, bớt lửa giữ cho sôi lăn tăn 10 – 15 phút, chắt lấy 1 bát, gạn lấy nưốc trong dùng rửa âm đạo. Phần còn lại tiếp tục đun sôi dùng để xông hơi vào âm đạo, có thể xông nhiều lần.

– Đổ mồ hôi nhiều ỏ tay chân: Dùng 30g lá lốt tươi cho vào 1 lít nước nấu sôi, cho thêm ít muối, để nguội dần dùng ngâm hai bàn tay, hai bàn chân thưòng xuyên trước khi đi ngủ tối.

– Kiết lỵ: Lấy 1 nắm nhỏ lá lốt, sắc với 300ml nưốc, dùng uống.

– Bệnh tổ đỉa ỏ bàn tay: Đồng bào Mường có kinh nghiệm lấy 1 nắm to lá lốt, rửa sạch, giã nát, vắt lấy 1 bát nước đặc, uống làm một lần. Còn bã cho vào nồi đun với 3 bát nưốc, đun sôi vài lần rồi vớt bã để riêng. Khi nước âm ấm thì dùng rửa sạch tổ đỉa. Lau khô rồi lấy bã đắp lên, băng lại. Ngày làm 1 – 2 lần, liên tục trong 5 – 7 ngày là khỏi.

3. Cải xoong

a. Thành phần và tác dụng

Cải xoong là loại cây thích sông nơi nưổc trong chảy nhẹ, thân dài 40cm, thân bò có mọc rễ, lá xanh mọc so le có 1 – 4 đôi lá. Hoa nhỏ trắng, mọc thành chùm ỏ đầu cành, quả khi chín nứt bỏi 4 đường dọc. Toàn cây có mùi đặc biệt khi vò, đắng và hắc, mùa ăn rau là mùa xuân. Nếu làm thuốc thì nên hái trưốc khi ra hoa.

Thành phần dinh dưõng trong lOOg: Nước 65,5g, protein l,5g, gluxit lg, xenlulô l,4g, khoáng toàn phần 0,6g, các muôi canxi 48mg, phot pho 19mg, sắt l,5mg, còn có mangan, đồng, kẽm, iốt, vitamin c, Bj, B2, caroten.

Cải xoong là loại rau bổ dưỡng, kích thích tiêu hoá nhò chất dầu sunlffonitơ, chống thiếu máu, lợi tiểu, phòng ngừa ung thư, là chất giải độc nicotin.

– Ho, viêm phế quản: Lấy lOOg cải xoong ép lấy nước uốhg hàng ngày.

– Chảy máu chân răng: Dùng cải xoong nấu canh ăn hàng ngày.

– Bệnh tiểu đường: Dùng cải xoong ép lấy nưốc uống.

– Lợi tiểu: Dùng 1 nắm cải xoong, 3 củ hành tây, 2 củ cải sắc nước uống trong ngày.

Tham khảo thiết kế bao bì thực phẩm

4. Cải thìa

a. Thành phần và tác dụng

Cải thìa là loại rau chủ yếu được trồng vào hai mùa đông và xuân ỏ khắp nước ta. Có rất nhiều cách chế biến rau, thông thường là xào, nhúng hoặc làm nhân bánh bao, rau trộn.

Cải thìa chứa nhiều vitamin c, canxi và lân. Theo phân tích cứ lOOg rau cải thìa có 37mg vitamin c (gấp 4 lần rau hẹ), 14mg canxi (gấp 7 lần tỏi), 50mg lân. Ngoài ra còn có sắt, caroten, vitamin B.

Rau cải thìa có thể trồng được 4 mùa, giàu dinh dưỡng, non tươi, ngon miệng, có giá trị làm thuốc. An thưòng xuyên có tác dụng đề phòng bệnh xơ vữa động mạch hoặc một số bệnh tim mạch.

Trong rau cải thìa còn chứa nhiều xenlulô, ăn thường xuyên sẽ thông đại tiện, có khả năng phòng ung thư đường ruột.

– Đau dạ dày: Dùng rau cải thìa với gừng, hành dằm nát sao nóng đắp vào vùng đau.

– Dị ứng sơn dầu: Rễ cải thìa, hoa kim ngân, bèo tây tím sắc uống hoặc giã nát đắp lên chỗ đau

5. Mồng tơi

a. Thành phần và tác dụng

Rau mồng tơi được chế biến trong bữa ăn hàng ngày. Từ lâu, nó còn được sử dụng như một vị thuốc chữa bệnh.
Rau mồng tơi là món ăn quen thuộc của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, ngoài tác dụng làm thực phẩm loại rau này còn có tác dụng chữa bệnh.

Theo Đông y, mồng tơi có vị chua ngọt, không độc, tính lạnh. Nó có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, hoạt tràng… Dùng mồng tơi để giải độc, chữa đại tiện táo bón, đại tiện xuất huyết, tiểu tiện khó, tiểu nhỏ giọt, tiểu dắt, chữa kiết lỵ hiệu quả.
Thành phần dinh dưởng trong lOOg: l,3g protein, 0,3g lipit, 0,6g xenlulô, 4,2g khoáng toàn phần. Mồng tơi tính lạnh, nhân dân ta thường dùng mồng tơi luộc ăn hoặc nấu canh với tôm, tép, thịt…

b. Bài thuốc phối hợp

– Đại tiện táo bón: Lấy 500g mồng tơi cho muối, tương, giấm nấu thành canh. Món ăn này chữa đại tiện
táo bón rất hiệu quả. Sử dụng vài ngày là đại tiện sẽ thông.

– Xuất huyết kinh niên: Rau mồng tơi 30g, gà mái già 1 con (bỏ đầu, chân, nội tạng) hầm lên ăn. Chú ý khi thịt gà chín mới cho mồng tơi vào, nấu thêm 20 phút bắc ra là ăn được. Món này chữa chứng đại tiện xuất huyết kinh niên hiệu quả.

– Tiểu tiện không thông, tiểu dắt, tiểu nhỏ giọt:

Dùng khoảng lOOg mồng tơi sắc nước uống trong ngày thay trà. •

– Phụ nữ sau khi sinh ít sữa, ăn rau mồng tơi sẽ nhiều sữa hơn.

– Trị bỏng: Dùng mồng tơi giã nát, lấy nưóc bôi lên chỗ da bị bỏng sẽ mau lành.

– Đau nhức do phong thấp: Mồng tơi cả cây khoảng lOOg, móng chân giò 1 cái, hầm vối nưốc và rượu. Ăn trong bữa cơm hàng ngày.

– Chữa chứng ngực bồn chồn, đầy tức: Mồng tơi 60g sắc lấy nưóc đặc, hoà thêm chút rượu trắng uống khi nưóc còn ấm.

– Cầm máu, giúp vết thương mau lành: Mồng tơi tươi giã nát rồi lấy bông thấm vào nước cốt nhét vào lỗ mũi chữa chảy máu mũi do huyết nhiệt (dân gian thưòng gọi là chảy máu cam).

Mồng tơi trộn với đưòng phèn, giã nát, đắp vào chỗ bị thương sẽ giúp cầm máu, vết thương mau lành.

– Nứt núm vú: Mồng tơi giã nhỏ đắp vào chỗ vú nứt, cho viêm tay.

– Phụ nữ sau sinh ít sữa: Dùng mồng tơi nấu canh hoặc xào ăn.

Leave A Reply

Your email address will not be published.